hồng quân

Học thuật
Thân thiện
hồng quân

Hồng quân duyệt binh trên quảng trường rộng lớn.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Từ ):
    • Trời, ông trời, tạo hóa: Từ dùng trong văn chương cổ để chỉ đấng tạo hóa, trời xanh, biểu tượng cho quyền lực tối cao chi phối vận mệnh con người.
    • Quân đội -viết, Hồng quân Liên : Tên gọi quân đội của Liên bang -viết trước đây, với màu cờ đỏ làm biểu tượng.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Nghĩa chỉ trời):
    • "Hồng quân với khách hồng quần, Đã xoay đến thế còn vần chưa tha." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Ông trời với những khách má hồng, Đã xoay vần đến mức này rồi còn chưa buông tha sao?)
  • Danh từ (Nghĩa chỉ quân đội):
    • Hồng quân Liên đã vai trò quyết định trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. (Quân đội -viết đã vai trò quyết định trong Chiến tranh Thế giới thứ hai.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hồng quân" trong văn chương cổ: Thường xuất hiện trong thơ ca, văn học Nôm thế kỷ 18-19, dùng với sắc thái trang trọng, than vãn hoặc oán trách số phận do trời định đoạt.
    • Biết bao giờ lại gặp hồng quân, Để hỏi xem duyên phận mấy phần. (Biết bao giờ mới lại gặp được tạo hóa, Để hỏi xem duyên phận của mình được bao nhiêu phần.)
Biến thể từ liên quan
  • Ông trời, tạo hóa, thiên đế: Các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với nghĩa cổ của "hồng quân".
  • Hồng quân Liên , Quân đội -viết: Cụm từ đầy đủ để chỉ quân đội trong lịch sử.
Lưu ý về ngữ cảnh
  • Từ này hiện nay ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại. Khi gặp, cần dựa vào ngữ cảnh để phân biệt hai nghĩa:
    • Trong văn bản văn học cổ, thơ ca: thường mang nghĩa chỉ "trời".
    • Trong văn bản lịch sử, chính trị thế kỷ 20: thường chỉ "Quân đội -viết".
hồng quân

Hồng quân duyệt binh trên quảng trường rộng lớn.

  1. Từ chỉ trời: Hồng quân với khách hồng quần, Đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K).
  2. Quân đội -viết.